Chính sách thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam

   Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng đang thể hiện được ưu thế trong việc thu hút các doanh nghiệp FDI, kéo theo đó là làn sóng của những chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Một trong những chính sách liên quan đến các chuyên gia này là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công. Để đảm bảo môi trường đầu tư thuận lợi cho doanh nghiệp FDI nói chung, ngoài những chính sách về thuế đối với doanh nghiệp thì sự minh bạch về thuế thu nhập cá nhân dành cho chuyên gia nước ngoài cũng cần được quan tâm. Nội dung bài viết sau sẽ giúp các chuyên gia nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam hiểu rõ hơn những quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công.

Tư vấn thuế cho chuyên gia nước ngoài tại Phòng TTHT của Cục Thuế.

1. Văn bản hướng dẫn về thuế TNCN

          Về luật, thuế TNCN được căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012; Luật Quản lý thuê số 38/2020/QH14 và các Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn chi tiết các Luật trên.

2. Thu nhập chịu thuế TNCN

          Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập và được tính theo biểu lũy tiến từng phần.

          Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

          Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

3. Xác định cá nhân cư trú và không cư trú

          Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

          – Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

          – Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp. Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

          – Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú.

Tư vấn thuế cho chuyên gia nước ngoài tại Phòng TTHT của Cục Thuế.

4. Nộp hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công 

          Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm:

          Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.

          Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.

5. Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công

          Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây:

          Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau: cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống; cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này; cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này.

          Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

          Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.

          Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

          Trên đây là một số điểm cần lưu ý đối với các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam về kê khai thuế TNCN. Trong quá trình thực hiện, cá nhân là người nước ngoài có thể trực tiếp làm việc với cơ quan thuế để được hỗ trợ. Bên cạnh đó, Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế cũng đã tạo điều kiện cho các Đại lý thuế trên địa bàn hoạt động, vì thế nếu như các chuyên gia này không có điều kiện để tự thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN thì có thể ủy quyền cho các Đại lý thuế theo quy định.

Cục thuế Thừa Thiên Huế đồng hành cùng các cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp.
Chung nhan Tin Nhiem Mang